PHÂN BÓN MAP (12-61-0) - HAIFA - XUẤT XỨ ISRAEL

PHÂN BÓN MAP (12-61-0) - HAIFA - XUẤT XỨ ISRAEL
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
PHÂN BÓN MAP (12-61-0) - HAIFA - XUẤT XỨ ISRAEL
PHÂN BÓN MAP (12-61-0) - HAIFA - XUẤT XỨ ISRAEL
PHÂN BÓN MAP (12-61-0) - HAIFA - XUẤT XỨ ISRAEL
PHÂN BÓN MAP (12-61-0) - HAIFA - XUẤT XỨ ISRAEL
PHÂN BÓN MAP (12-61-0) - HAIFA - XUẤT XỨ ISRAEL

PHÂN BÓN MAP (12-61-0) - HAIFA - XUẤT XỨ ISRAEL

Giới thiệu sản phẩm

MAP (Mono Ammonium Phosphate) 12-61-0 Haifa Israel là phân bón tinh thể hòa tan hoàn toàn trong nước, cung cấp hàm lượng Lân (P₂O₅) rất cao 61% kết hợp với Đạm Amoni (NH₄⁺) 12%. Sản phẩm được sản xuất bởi Haifa Group - tập đoàn dinh dưỡng cây trồng hàng đầu thế giới đến từ Israel. MAP Haifa đặc biệt phù hợp cho giai đoạn phát triển bộ rễ, phục hồi cây, kích thích phân hóa mầm hoa và tăng khả năng hấp thu lân trong đất.

Công thức hóa học

Tên hóa học: Mono Ammonium Phosphate (MAP)

Công thức phân tử: NH₄H₂PO₄

Tên gọi khác: Amoni Dihydrogen Phosphate

MAP là nguồn cung cấp đồng thời Nitơ Amoni và Phốt pho dễ hấp thu nhất cho cây trồng. 


Tính chất vật lý

  • Dạng tinh thể màu trắng.
  • Tan hoàn toàn trong nước.
  • Không chứa Clo (Cl), Natri (Na) và các tạp chất gây hại.
  • pH dung dịch 1% khoảng 4,2 – 4,7.
  • Khối lượng riêng khoảng 0,8 – 1,2 g/ml.
  • Độ hòa tan ở 20°C đạt khoảng 37,4 g/100 g nước.
  • Không gây nghẹt béc tưới, thích hợp cho hệ thống tưới nhỏ giọt và thủy canh.

     

Nguồn gốc nguyên liệu

MAP Haifa được sản xuất từ nguồn nguyên liệu phosphate và amoni có độ tinh khiết cao, trải qua quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt của Haifa Group. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế dành cho phân bón hòa tan chuyên dùng trong nông nghiệp công nghệ cao. Hiện Haifa cung cấp sản phẩm tại hơn 100 quốc gia trên thế giới. 

Chỉ tiêu Hàm lượng
Đạm tổng số (N) 12%
Đạm Amoni (NH₄⁺) 12%
Lân hữu hiệu (P₂O₅) 61%
Lân nguyên chất (P) 27%

Công dụng nổi bật

1. Phát triển bộ rễ mạnh mẽ

  • Kích thích hình thành rễ non.

  • Tăng sinh khối rễ và lông hút.

  • Giúp cây nhanh hồi phục sau trồng hoặc sau thu hoạch.

2. Tăng khả năng hấp thu lân

  • Ion NH₄⁺ giúp làm giảm pH vùng rễ.

  • Gia tăng khả năng hòa tan và hấp thu lượng lân sẵn có trong đất.

  • Giảm hiện tượng cố định lân trên đất kiềm. 

3. Kích thích phân hóa mầm hoa

  • Tăng khả năng tạo mầm hoa.

  • Giúp hoa ra đồng đều và tập trung.

  • Hạn chế tình trạng ra đọt cạnh tranh với quá trình tạo hoa.

4. Tăng đậu trái

  • Hỗ trợ quá trình thụ phấn.

  • Giảm rụng hoa và trái non.

  • Tăng sức sống hạt phấn.

5. Phục hồi cây suy yếu

  • Giúp cây nhanh phục hồi sau thu hoạch.

  • Hỗ trợ cây vượt qua giai đoạn stress do hạn hán hoặc ngập úng.

Liều lượng sử dụng khuyến nghị

1. Tưới nhỏ giọt

  • 1 – 3 kg/1.000 m²/lần.

  • Định kỳ 7 – 10 ngày/lần.

2. Tưới gốc

  • Cây nhỏ: 50 – 100 g/gốc/lần.

  • Cây trưởng thành: 100 – 300 g/gốc/lần.

3. Phun qua lá

  • Pha 5 – 10 g/lít nước.

  • Tương đương 50 – 100 g/bình 16 lít.

  • Phun định kỳ 7 – 14 ngày/lần.

3. Đối với sầu riêng

- Sau thu hoạch

  • 100 – 300 g/gốc kết hợp hữu cơ và trung vi lượng.

- Giai đoạn tạo mầm hoa

  • Phun 1 – 1,5 kg/200 lít nước hoặc kết hợp tưới nhỏ giọt.

- Sau xổ nhụy – nuôi trái non

  • Kết hợp Canxi Bo và Kali để tăng tỷ lệ đậu trái.

zalo
messenger
email
phone
Logo